Điều lệ hoạt động

ĐIỀU LỆ HỘI DOANH NHÂN NGƯỜI VIỆT TẠI ITALIA

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi
1. Tên gọi của Hội: Hội Doanh nhân Việt Nam tại Italia.
2. Tên tiếng Ý: Associazione dei Operatori Economici Vietnamiti in Italia.
3. Tên viết tắt: ASSOEVI.

Điều 2. Tư cách pháp nhân
1. Hội Doanh nhân Việt Nam tại Italia (sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức phi chính phủ được đăng ký tại Italia, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu trưng, tài sản và tài khoản riêng.
2. Hội có thể có Chi hội tại các địa phương của Italia.

Chương II: MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC VÀ NHIỆM VỤ

Điều 3. Mục đích
1. Đoàn kết, nâng cao năng lực và phục vụ lợi ích của doanh nhân, doanh nghiệp, cộng đồng và đất nước Việt Nam.
2. Tạo môi trường để hợp tác và trao đổi thông tin giữa các doanh nhân, doanh nghiệp Việt Nam tại Italia.
3. Liên kết, phối hợp và hỗ trợ các Hội viên nhằm góp phần vào sự phát triển và thành đạt của các Hội viên trong các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ tại Italia.
4. Góp phần quảng bá, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ Việt Nam tại Italia và thúc đẩy, tăng cường hợp tác kinh tế – thương mại giữa Italia và Việt Nam.

Điều 4. Nguyên tắc
Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ về tài chính, tuân thủ luật pháp Italia và Điều lệ Hội.

Điều 5. Nhiệm vụ
1. Khuyến khích Hội viên trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, thành tựu khoa học, công nghệ mới. Thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Hội viên, động viên, hỗ trợ Hội viên trong quá trình sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, dịch vụ ở Italia.
2. Giúp Hội viên nắm bắt các cơ hội đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh tại Italia và tại Việt Nam.
3. Tập hợp các kiến nghị và đề xuất những biện pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động kinh doanh với các cơ quan chức năng của Italia và cơ quan đại diện của Việt Nam tại Italia.
4. Tổ chức đào tạo để giúp Hội viên cập nhật và nâng cao kiến thức và năng lực kinh doanh.
5. Bảo vệ quyền lợi của Hội viên.
6. Hoà giải các bất đồng, tranh chấp giữa các Hội viên trên tinh thần thương lượng và hợp tác.
7. Xây dựng tổ chức của Hội và phát triển hội viên, xây dựng cơ sở vật chất và mở rộng phạm vi của Hội, lập và phát triển các mối quan hệ giữa Hội với các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp tại các nước.
8. Quảng bá và đề cao vị thế của Hội, Hội viên cũng như cộng đồng Việt Nam tại Italia.

Chương III: HỘI VIÊN

Điều 6. Hình thức Hội viên
1. Hội viên chính thức của Hội là các công dân Việt Nam hoặc người có gốc Việt Nam tại Italia tham gia hoạt động kinh doanh.
2. Hội viên dự bị của Hội là các công dân Việt Nam hoặc người có gốc Việt Nam tại Italia hiện chưa kinh doanh, nhưng có mong muốn tham gia hoạt động kinh doanh hoặc quan tâm đến hoạt động kinh doanh.
3. Hội viên danh dự của Hội là công dân Việt Nam hoặc người có gốc Việt Nam có đóng góp đặc biệt vào việc xây dựng và phát triển Hội.

Điều 7. Điều kiện và thủ tục trở thành Hội viên
1. Mọi công dân Việt Nam hoặc người có gốc Việt Nam tham gia hoạt động kinh doanh tại Italia tự nguyện tuân thủ Điều lệ của Hội và đóng tiền hội phí đều có thể trở thành Hội viên chính thức của Hội.
2. Người muốn trở thành Hội viên chính thức cần làm đơn xin gia nhập theo mẫu quy định của Hội và nộp cho Ban Chấp hành.
3. Ban Chấp hành xem xét và quyết định kết nạp Hội viên chính thức và mời Hội viên danh dự.

Điều 8. Quyền lợi của Hội viên
1. Được quyền tham dự Đại hội và tham gia các hoạt động của Hội.
2. Được thảo luận, kiến nghị, chất vấn, biểu quyết mọi công việc của Hội.
3. Được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành và các chức vụ khác của Hội.
4. Được phổ biến kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, cung cấp thông tin, tài liệu, tham dự các khóa đào tạo, thuyết trình và các chương trình giao lưu doanh nghiệp.
5. Được giúp đỡ, giới thiệu với các cơ sở trong và ngoài nước và các Hội khác để tìm kiếm cơ hội sản xuất, kinh doanh.
6. Được bảo vệ quyền và các lợi ích hợp pháp trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh.
7. Hội viên danh dự không tham gia ứng cử vào các chức vụ của Hội.

Điều 9. Nghĩa vụ của Hội viên
1. Tuân thủ Điều lệ Hội, thực hiện nghị quyết của Hội, tham gia các hoạt động của Hội, đoàn kết hợp tác với các Hội viên khác để xây dựng tổ chức Hội ngày càng vững mạnh.
2. Tuyên truyền, quảng bá tôn chỉ, mục đích, hình ảnh và danh tiếng của Hội, bảo vệ danh dự và lợi ích của Hội, trao đổi thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hội.
3. Đóng hội phí đầy đủ.

Điều 10. Chấm dứt tư cách Hội viên
1. Tư cách Hội viên sẽ bị chấm dứt tại một trong những trường hợp sau:
a) Hội viên chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc mất năng lực hành vi, năng lực pháp lý;
b) Hội viên có văn bản gửi Ban Chấp hành xin ra khỏi Hội.
2. Ban Chấp hành có thể quyết định chấm dứt tư cách Hội viên khi Hội viên:
a) Không tuân thủ Điều lệ, vi phạm nghiêm trọng những quy định, nghị quyết của Hội;
b) Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Hội gây tổn hại đến uy tín hoặc tài chính của Hội;
c) Không đóng hội phí mà không có lý do chính đáng.
3. Hội viên bị chấm dứt tư cách Hội viên theo quy định tại Khoản 2 nêu trên có quyền khiếu nại lên Ban Chấp hành hoặc Đại hội. Quyết định của Đại hội là quyết định cuối cùng.

Chương IV: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Điều 11. Cơ cấu tổ chức
1. Cơ cấu tổ chức của Hội bao gồm:
a) Đại hội;
b) Ban Chấp hành;
c) Ban Kiểm tra;
d) Văn phòng Hội;
e) Các Chi hội.

Điều 12. Đại hội
1. Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội.
2. Đại hội do Ban Chấp hành triệu tập 3 năm 1 lần. Đại hội bất thường được triệu tập theo quyết định của Ban Chấp hành hoặc theo đề nghị của trên 1/2 số Hội viên chính thức để giải quyết những vấn đề tổ chức và hoạt động của Hội.
3. Nhiệm vụ chủ yếu của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua báo cáo hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ, quyết định phương hướng và nhiệm vụ hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ tới;
b) Thảo luận và biểu quyết thông qua việc sửa đổi, bổ sung, Điều lệ hoặc đổi tên Hội;
c) Thảo luận và biểu quyết thông qua việc sửa đổi, bổ sung, Điều lệ hoặc đổi tên Hội;
d) Quyết định việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể Hội; Thảo luận và thông qua báo cáo tài chính, tài sản trong nhiệm kỳ và kế hoạch tài chính cho nhiệm kỳ tới; quyết định mức phí Hội viên và phí gia nhập Hội;
d) Quyết định số lượng ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, số lượng Phó Chủ tịch, Phó Trưởng Ban Kiểm tra;
e) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Trưởng Ban Kiểm tra, các Phó Trưởng Ban Kiểm tra;
f) Thảo luận và quyết định các vấn đề khác về công tác của Hội.
4. Các nghị quyết, các vấn đề thảo luận tại Đại hội và việc bầu cử được thông qua theo nguyên tắc đa số và bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết giơ tay do Đại hội quyết định.

Điều 13. Ban Chấp hành
1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ Đại hội. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành phù hợp với nhiệm kỳ Đại hội (3 năm).
2. Ban Chấp hành họp mỗi năm ít nhất 2 lần. Cuộc họp chỉ có giá trị khi có trên 1/2 số ủy viên Ban Chấp hành tham dự.
3. Ban Chấp hành có nhiệm vụ:
a) Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động trong nhiệm kỳ của Đại hội;
b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và thông báo kết quả hoạt động của Ban Chấp hành cho Hội viên;
c) Phê duyệt kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm;
d) Ban hành quy chế hoạt động của các Chi hội, Văn phòng Hội, quy định các nguyên tắc, chế độ sử dụng và quản lý tài sản, tài chính của Hội, thủ tục kết nạp Hội viên;
e) Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra;
f) Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và tài liệu trình Đại hội;
g) Quyết định triệu tập Đại hội thường kỳ hoặc Đại hội bất thường.

Điều 14. Ban Kiểm tra
1. Ban Kiểm tra gồm Trưởng Ban, các Phó Trưởng Ban và một số ủy viên do Đại hội bầu và có nhiệm kỳ phù hợp với nhiệm kỳ Đại hội. Các thành viên Ban Kiểm tra không nằm trong số thành viên Ban Chấp hành.
2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ và các nghị quyết, quyết định của Hội;
b) Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Ban Chấp hành, các Chi hội và Văn phòng Hội;
c) Kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của Hội;
d) Xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo;
e) Khi thấy cần thiết, có thể thông báo tình hình và yêu cầu Chủ tịch, Ban Chấp hành và Đại hội xem xét, giải quyết các vấn đề mà Ban Kiểm tra phát hiện.

Điều 15. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký
1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký do Đại hội bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành.
2. Chủ tịch có quyền hạn và trách nhiệm:
a) Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật;
b) Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội và các quyết định của Ban Chấp hành;
c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, chủ trì Đại hội; Lãnh đạo hoạt động của Văn phòng Hội;
d) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và toàn thể Hội viên về các hoạt động của Hội.

3. Các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký được Chủ tịch phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể. Một Phó Chủ tịch có thể được ủy quyền điều hành công việc của Ban Chấp hành khi Chủ tịch vắng mặt.
4. Một cá nhân không được giữ chức vụ Chủ tịch quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp.

Điều 16. Văn phòng Hội
1. Văn phòng Hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành phê duyệt.
2. Địa điểm, số lượng nhân viên, kinh phí hoạt động của Văn phòng Hội do Ban Chấp hành phê duyệt.

Điều 17. Chi hội
1. Chi hội có thể được thành lập theo khu vực địa lý tại các vùng của Italia có đông doanh nhân Việt Nam sinh sống.
2. Các Hội viên trong Chi hội bầu ra Chi hội trưởng với nhiệm kỳ 3 năm.

3. Chi hội trưởng có quyền hạn và trách nhiệm:
a)Triển khai thực hiện các quyết định của Đại hội, của Ban Chấp hành; Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần các hoạt động của Chi hội lên Ban Chấp hành;
b)Phát triển, hỗ trợ, quản lý hội viên;
c)Giải trình các hoạt động của Chi hội khi Ban Chấp hành yêu cầu;
d)Trong trường hợp Chi hội vi phạm Điều lệ hay vi phạm pháp luật, Ban Chấp hành có quyền đình chỉ hoạt động của Chi hội.

Chương V: TÀI CHÍNH, TÀI SẢN

Điều 18. Nguồn thu tài chính
1. Nguồn thu tài chính của Hội bao gồm:
a) Phí gia nhập Hội và phí Hội viên;
b) Tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước;
c) Các khoản thu hợp pháp khác.

Điều 19. Quản lý sử dụng tài chính và tài sản
1. Ban Chấp hành quy định việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hội phù hợp với quy định của pháp luật và nghị quyết của Đại hội;
2. Ban Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra tài chính, tài sản cho Hội viên.

Chương VI: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 20. Giải thể Hội
1. Trừ trường hợp bị giải thể, ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật, Hội có thể tự giải thể khi có ít nhất 2/3 tổng số Hội viên tại Đại hội nhất trí đề nghị.
2. Đại hội tuyên bố chấm dứt hoạt động của Ban Chấp hành và chỉ định một ban thanh lý có nhiệm vụ thanh lý tài sản của Hội, Chi hội và báo cáo cơ quan có thẩm quyền và các Hội viên.